nhập nhà nhập nhằng

nhập nhà nhập nhằng

Lời giải thích của anh ấy thật nhập nhà nhập nhằng, chẳng ai hiểu được thực hư ra sao.

Định nghĩa
  1. Tính từ (láy):
    • Không rõ ràng, không dứt khoát, lẫn lộn khó phân biệt: "nhập nhà nhập nhằng" dạng láy âm, nhấn mạnh hơn của từ "nhập nhằng", diễn tả trạng thái mập mờ, không minh bạch, khiến người ta khó nhận ra đúng sai, phải trái hoặc ranh giới cụ thể.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Lời giải thích của anh ấy thật nhập nhà nhập nhằng, chẳng ai hiểu được thực hư ra sao.
    • Bản hợp đồng những điều khoản nhập nhà nhập nhằng, dễ gây tranh cãi sau này.
    • Anh ta trả lời một cách nhập nhà nhập nhằng khi bị chất vấn về vụ việc.
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để phê phán sự thiếu minh bạch: Thường dùng với hàm ý chỉ trích, không hài lòng về sự không rõ ràng, có thể cố ý, trong các vấn đề như lời nói, văn bản, hành vi.
    • quan chức năng cần làm việc rõ ràng, không được nhập nhà nhập nhằng như thế.
Biến thể từ gần giằng
  • Nhập nhằng (tính từ): Mập mờ, không rõ ràng, không dứt khoát. Đây từ gốc, ngắn gọn hơn.
    • Câu trả lời nhập nhằng của bị can khiến vụ án thêm phức tạp.
Từ đồng nghĩa
  • Mập mờ: Không rõ ràng, có thể hiểu theo nhiều cách khác nhau.
  • Lấp lửng: Nói hoặc trả lời không dứt khoát, không đến nơi đến chốn.
  • Nước đôi: hai khả năng, ý kiến không rõ ràng, dễ nghiêng về phe nào cũng được.
Từ trái nghĩa
  • Rõ ràng: Minh bạch, dễ hiểu, không nghi ngờ.
  • Dứt khoát: Quyết đoán, rõ ràng, không do dự.
  • Minh bạch: Trong sáng, rõ ràng, công khai.
Thành ngữ, tục ngữ liên quan
  • Nói nhăng nói cuội / Nói dựa nói dớm: Nói những điều không đúng sự thật, tương tự về tính chất thiếu chắc chắn, đáng ngờ (mặc dù không hoàn toàn đồng nghĩa).
  • Đánh trống lảng: Lảng tránh vấn đề chính, không trả lời thẳng thắn, có thể dẫn đến cảm giác "nhập nhà nhập nhằng".